Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CÂU GHÉP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Tuấn
Ngày gửi: 12h:53' 30-07-2022
Dung lượng: 165.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Tuấn
Ngày gửi: 12h:53' 30-07-2022
Dung lượng: 165.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ sgk/T111
(1) Tôi đi học và giúp mẹ công việc nhà.
(2) Nam, An, Toàn là những học sinh giỏi của trường .
(3) Cha đi làm công ty còn mẹ đến trường dạy học.
CN
VN1
VN2
CN1
CN2
CN3
VN
CN1
VN1
CN2
VN2
-> Câu chỉ có một cụm C – V
=> Câu đơn
-> Câu chỉ có một cụm C – V
=> Câu đơn
-> Câu có hai cụm C – V trở lên
=> Câu ghép
II. Cách nối các vế câu
1. Ví dụ :
b. Vì trời mưa nên đường lầy lội.
=> Dùng một cặp quan hệ từ để nối các vế câu.
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
=> Dùng một quan hệ từ để nối các vế câu.
a. Tôi đi học, em đi ngoại cùng mẹ._ _
=> Nối với nhau bằng _dấu phẩy _
Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu.
=> Dùng cặp phó từ, đại từ để nối các vế câu.
Anh đi đường này, em đi đường nọ.
=> Dùng chỉ từ để nối các vế câu.
Có hai cách nối các vế câu :
_- Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể : _
_ + Nối bằng một quan hệ từ;_
_ + Nối bằng một cặp quan hệ từ; _
_ + Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)._
_- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm._
_2. Ghi nhớ SGK/112_
Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
a. Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ!
U van Dần, u lạy Dần! Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
_(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)_
Bài 1: trang 113
III. Luyện tập
b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ, khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã dày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
_ (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)_
a) vì...nên...
b) nếu ...thì...
c) tuy...nhưng...
d) không những ...mà…
Bài 2: trang 113
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây,
hãy đặt một câu ghép?
b) Đảo lại trật tự các vế câu.
Bài 3: trang 113
Chuyển các câu ghép em vừa đặt
được thành những câu ghép mới
bằng một trong hai cách sau:
a) Bỏ bớt một quan hệ từ.
- Vì Nam chăm học nên bạn ấy sẽ được học sinh giỏi.
C.1: Nam chăm học nên bạn ấy sẽ được học sinh giỏi.
C. 2: Nam sẽ được học sinh giỏi vì bạn ấy chăm học. _a. Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém._
IV. Quan hệ ý nghĩa
_a. Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém._
- vì …nên.
*Quan hệ của các vế:
+ vế 1: nguyên nhân.
+ vế 2: kết quả.
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
_b. Nếu trời mưa thì tôi không đi học._
- Nếu …thì. Vế 1: giả thiết; vế 2: kết quả
→ Quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả (hễ...thì; giá mà...thì; giả sử...thì ).
_c. Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em vẫn cố gắng học tập tốt._
- Mặc dù…nhưng.
→ Quan hệ tương phản ( tuy …nhưng)
_d. Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui._
_d. Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui._
- Các vế nối với nhau bởi cặp phó từ: càng…càng.
→ Quan hệ tăng tiến.
_e. Bạn làm hay tôi làm._
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: hay
→ Quan hệ lựa chọn.
_f. Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ._
- Các vế nối với nhau bởi: không những …mà còn
→ Quan hệ bổ sung ( chẳng những…mà còn)
_h. Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm bạn Nam._
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: rồi
→ Quan hệ tiếp nối.
A. Các mối quan hệ
1. Quan hệ tăng tiến
2. Quan hệ điều kiện
3. Quan hệ tương phản
4. Quan hệ giải thích
5. Quan hệ bổ sung
6. Quan hệ lựa chọn
7. Quan hệ tiếp nối
8. Quan hệ nguyên nhân
9. Quan hệ đồng thời
B. Dấu hiệu hình thức
1.... càng ... càng...
2. Nếu ... thì... / Hễ…thì…
3. Mặc dù (Tuy)... nhưng...
4… nghĩa là…/ dấu (:)
5. không những ... mà còn
6 ... hay / hoặc ...
7.... và/ rồi ...
8.Vì/ Tại/ Nhờ ... nên
9. vừa … vừa
Bài tập 2:
- Gồm 2 câu ghép, mỗi câu gồm nhiều vế tập trung vào sự việc chú ý:
- SV 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
- SV 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu sự.
-> Với lập luận trên nên không thể tách các vế thành câu đơn.
-> Cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự dằn dặt về trách nhiệm của một người cha.
V. Luyện tập
Bài 3/ sgk trang 124
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
_=>_không tách thành câu đơn được vì quan hệ ý
nghĩa của từng vế khá chặt chẽ.
Bài tập 4:
a. Câu ghép 2: “_Nếu u chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được_”.
V1-V2-V3: quan hệ đồng thời.
V1-V2-V3 ->V4: quan hệ điều kiện - kết quả.
b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn: “_Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy thương u. Con đi ngay bây giờ cho u”._
_Cách nói 1_: câu ghép -> giọng năn nỉ, tha thiết,đau đớn.
_Cách nói 2_: câu đơn -> mất đi tình cảm đau đớn, giống như mệnh lệnh.
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ sgk/T111
(1) Tôi đi học và giúp mẹ công việc nhà.
(2) Nam, An, Toàn là những học sinh giỏi của trường .
(3) Cha đi làm công ty còn mẹ đến trường dạy học.
CN
VN1
VN2
CN1
CN2
CN3
VN
CN1
VN1
CN2
VN2
-> Câu chỉ có một cụm C – V
=> Câu đơn
-> Câu chỉ có một cụm C – V
=> Câu đơn
-> Câu có hai cụm C – V trở lên
=> Câu ghép
II. Cách nối các vế câu
1. Ví dụ :
b. Vì trời mưa nên đường lầy lội.
=> Dùng một cặp quan hệ từ để nối các vế câu.
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
=> Dùng một quan hệ từ để nối các vế câu.
a. Tôi đi học, em đi ngoại cùng mẹ._ _
=> Nối với nhau bằng _dấu phẩy _
Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu.
=> Dùng cặp phó từ, đại từ để nối các vế câu.
Anh đi đường này, em đi đường nọ.
=> Dùng chỉ từ để nối các vế câu.
Có hai cách nối các vế câu :
_- Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể : _
_ + Nối bằng một quan hệ từ;_
_ + Nối bằng một cặp quan hệ từ; _
_ + Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)._
_- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm._
_2. Ghi nhớ SGK/112_
Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
a. Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ!
U van Dần, u lạy Dần! Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
_(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)_
Bài 1: trang 113
III. Luyện tập
b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ, khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã dày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
_ (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)_
a) vì...nên...
b) nếu ...thì...
c) tuy...nhưng...
d) không những ...mà…
Bài 2: trang 113
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây,
hãy đặt một câu ghép?
b) Đảo lại trật tự các vế câu.
Bài 3: trang 113
Chuyển các câu ghép em vừa đặt
được thành những câu ghép mới
bằng một trong hai cách sau:
a) Bỏ bớt một quan hệ từ.
- Vì Nam chăm học nên bạn ấy sẽ được học sinh giỏi.
C.1: Nam chăm học nên bạn ấy sẽ được học sinh giỏi.
C. 2: Nam sẽ được học sinh giỏi vì bạn ấy chăm học. _a. Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém._
IV. Quan hệ ý nghĩa
_a. Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém._
- vì …nên.
*Quan hệ của các vế:
+ vế 1: nguyên nhân.
+ vế 2: kết quả.
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả
_b. Nếu trời mưa thì tôi không đi học._
- Nếu …thì. Vế 1: giả thiết; vế 2: kết quả
→ Quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả (hễ...thì; giá mà...thì; giả sử...thì ).
_c. Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em vẫn cố gắng học tập tốt._
- Mặc dù…nhưng.
→ Quan hệ tương phản ( tuy …nhưng)
_d. Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui._
_d. Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui._
- Các vế nối với nhau bởi cặp phó từ: càng…càng.
→ Quan hệ tăng tiến.
_e. Bạn làm hay tôi làm._
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: hay
→ Quan hệ lựa chọn.
_f. Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ._
- Các vế nối với nhau bởi: không những …mà còn
→ Quan hệ bổ sung ( chẳng những…mà còn)
_h. Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm bạn Nam._
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: rồi
→ Quan hệ tiếp nối.
A. Các mối quan hệ
1. Quan hệ tăng tiến
2. Quan hệ điều kiện
3. Quan hệ tương phản
4. Quan hệ giải thích
5. Quan hệ bổ sung
6. Quan hệ lựa chọn
7. Quan hệ tiếp nối
8. Quan hệ nguyên nhân
9. Quan hệ đồng thời
B. Dấu hiệu hình thức
1.... càng ... càng...
2. Nếu ... thì... / Hễ…thì…
3. Mặc dù (Tuy)... nhưng...
4… nghĩa là…/ dấu (:)
5. không những ... mà còn
6 ... hay / hoặc ...
7.... và/ rồi ...
8.Vì/ Tại/ Nhờ ... nên
9. vừa … vừa
Bài tập 2:
- Gồm 2 câu ghép, mỗi câu gồm nhiều vế tập trung vào sự việc chú ý:
- SV 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
- SV 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu sự.
-> Với lập luận trên nên không thể tách các vế thành câu đơn.
-> Cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự dằn dặt về trách nhiệm của một người cha.
V. Luyện tập
Bài 3/ sgk trang 124
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
_=>_không tách thành câu đơn được vì quan hệ ý
nghĩa của từng vế khá chặt chẽ.
Bài tập 4:
a. Câu ghép 2: “_Nếu u chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được_”.
V1-V2-V3: quan hệ đồng thời.
V1-V2-V3 ->V4: quan hệ điều kiện - kết quả.
b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn: “_Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy thương u. Con đi ngay bây giờ cho u”._
_Cách nói 1_: câu ghép -> giọng năn nỉ, tha thiết,đau đớn.
_Cách nói 2_: câu đơn -> mất đi tình cảm đau đớn, giống như mệnh lệnh.
 






Các ý kiến mới nhất